Dưới đây là một số loại pin mặt trời (tier 1) đang được lưu hành trên thị trường Việt Nam. Tuy nhiên, tùy thuộc vào chủ đầu tư (và đơn vị thầu EPC) chọn loại module nào, nên hiện nay chưa thống kê chính xác trên thị trường đang có những loại nào. Việc cân đối giữa chi phí đầu tư và hiệu suất tấm pin (hiệu suất cao-giá đắt) có thể được tính toán qua phần mềm và bảng tính toán kinh tế.
JA Solar 72-Cell Mono PERC Double Glass Module, 370Wp, 19%
JA Solar 72-Cell Poly Module, 335W , 17.2%
Jinko loại Eagle PERC 60 cell, mono, 360Wp, 18,57%
Jinko, loại Eagle 72 cell, 330Wp, poly, 17,01% (một dự án ở Long An)
Hanwa Q-cells, 72-cell, 340Wp, poly, 17.8%,
Hanwa Q-cells, 60-cell module, 300Wp, mono, 18.3%
SunPower P-series 19, 395Wp, mono, 19.1% (một dự án ở Bình Thuận)
SunPower E-series , 327Wp, mono, 20.4%
LonGi 72 cell, 365Wp, mono, half-cut, 18.5%
LonGi, 320Wp, mono, PERC, 19.6%
Canadian Solar, 295Wp-295P-FG, poly, 17.94%
First Solar, thin-film, Series 6, 420Wp, 17% (đang sản xuất tại nhà máy ở Việt Nam)
Xin lưu ý là tất cả các thông tin trên: về công suất Wp, % hiệu suất là thông số được kiểm định trong điều kiện chuẩn (STC). Trong điều kiện thường, công suất có thể thay đổi, ví dụ, 320Wp (STC) chỉ còn 237Wp (NOTC). Hoặc 420Wp-STC có thể xuống còn 317Wp (NOTC).
Điều kiện chuẩn STC- (cường độ bức xạ 1000W/m2 , đặc tính không khí AM 1.5, nhiệt độ cell đạt 25°C)
Điều kiện thường NOTC (cường độ bức xạ 800W/m2 , nhiệt độ môi trường 20°C, đặc tính không khí AM 1.5, tốc độ gió 1m/s).